Nghiên cứu áp dụng công nghệ màng lọc MBR xử lý các chất dinh dưỡng nitơ và photpho trong nước thải

Các tác giả

  • Nguyễn Minh Kỳ Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam
  • Nguyễn Hoàng Lâm Trường Đại học Bách khoa, Đại học Đà Nẵng, Việt Nam

Email tác giả liên hệ:

nmky@hcmuaf.edu.vn

Từ khóa:

MBR, TN, TP, MLSS, Nước thải đô thị

Tóm tắt

Mô hình nghiên cứu MBR tiến hành vận hành trong thời gian 121 ngày với chế độ HRT khác nhau để đánh giá hiệu quả xử lý N, P. Nồng độ MLSS ban đầu trong bể phản ứng duy trì tương đương 10.000 mg/l. Module màng nhúng chìm có kích thước lỗ lọc 0,4µm. Chu kỳ hoạt động và nghỉ của màng lọc với thời gian 10:1 phút. Thời gian lưu bùn SRT được kiểm soát theo chế độ 25 ngày. Hiệu suất lọc qua màng tương đương 15-20 l/(m2.h). Tải trọng hữu cơ OLR dao động trong khoảng 1,7 đến 6,8 kgCOD/m3.ngày. Nhờ nồng độ sinh khối cao nên gia tăng hiệu quả xử lý nước thải so với phương pháp truyền thống. Hiệu quả xử lý trung bình TN, TP tương ứng lần lượt 64,6 và 79,2%. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng công nghệ màng lọc sinh học MBR ưu điểm và có thể sử dụng để xử lý hiệu quả nước thải đô thị

Tải xuống: 0

Dữ liệu tải xuống chưa có sẵn.

Tài liệu tham khảo

Baker, R.W., Membrane Technology and Application, 2nd Ed. Jonh Wiley & Sons Ltd, USA, 2004.

Water Enviroment Federation, Membrane systems for wastewater treatment. Press McGraw-Hill, New York, 2006.

Porntip, C.S., Jansongkod, K., Anthony, P., & Christelle, W., Benefits of MBR in seafood wastewater treatment and water reuse: study case in Southern part of Thailand. Desalination, 200:712-714, 2006.

Qin, J.J., Oo, M.H., Tao, G., & Kekre, K.A., Feasibility study on petrochemical wastewater treatment and reuse using submerged MBR. Journal of Membrane Science, 293:161–166, 2007.

Saima Fazal, Beiping Zhang, Zhengxing Zhong, Lan Gao, Xiejuan Lu, Membrane Separation Technology on Pharmaceutical Wastewater by Using MBR (Membrane Bioreactor). Journal of Environmental Protection, 6:299-307, 2015.

Đỗ Khắc Uẩn, Rajesh Banu, Ick- Tae Yeom, Đánh giá các ảnh hưởng của thông số động học và điều kiện vận hành đến sản lượng bùn dư trong hệ thống xử lý nước thải đô thị bằng phương pháp sinh học kết hợp với lọc màng. Tạp chí Khoa học và Công nghệ, Đại học Đà Nẵng, 4(39):25-33, 2010.

Trần Đức Hạ, Trần Thị Việt Nga, Trần Hoài Sơn, Ứng dụng công nghệ AO-MBR để xử lý nước thải sinh hoạt Hà Nội. Tạp chí Khoa học và Công nghệ, Viện KH&CN Việt Nam, 50(2B):40-47, 2012.

APHA, AWWA, WEF, Standard Methods for the Examination of Water and Wastewater, 21st Ed. American Public Health Association, Washington DC, 2005.

Huang, X., Gui, P. and Qian, Y., Effect of sludge retention time on microbial behaviour in a submerged membrane bioreactor. Process Biochem, 36:1001-1006, 2001.

Metcalf & Eddy., Wastewater engineering treatment and reuse, 4th Ed. McGraw Hill, 2003.

Rosenburger, S., Kruger, U., Witzig, W., Manz, W., Szewzyk, U., Kraume, M., Performance of a Bioreactor with Submerged membranes for Anaerobic Treatment of Municipal Waste Water. Water Research, 36(2):413-420, 2002.

Ueda, T., Hata, K., and Kikuoka, Y., Treatment of domestic sewage from rural settlements by a membrane bioreactor. Water Sci. Technol., 34:189-196, 199.

Tải xuống

Đã Xuất bản

2018-01-29

Cách trích dẫn

[1]
Nguyễn Minh Kỳ và Nguyễn Hoàng Lâm, “Nghiên cứu áp dụng công nghệ màng lọc MBR xử lý các chất dinh dưỡng nitơ và photpho trong nước thải”, JTE, vol 13, số p.h 1, tr 8–12, tháng 1 2018.