Phân tích xác xuất dừng và tỉ lệ lỗi kí tự trong mạng hợp tác AF hai chiều dùng kênh truyền FADING RAYLEIGH

Các tác giả

  • Đình Thuấn Đỗ Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp.HCM, Việt Nam

Email tác giả liên hệ:

thuandd@hcmute.edu.vn

Từ khóa:

Rayleigh, mạng chuyển tiếp, tín hiệu

Tóm tắt

Gần đây, các công trình nghiên cứu về mạng chuyển tiếp tập trung vào mạng chuyển tiếp hai chặng bởi vì ưu điểm về phân tập không gian qua việc hợp tác của các nút mạng và mở rộng tầm phủ sóng mà không nâng công suất phát ở các trạm gốc. Trong bài báo này phân tích chất lượng mạng chuyển tiếp hai chiều kiểu khuếch đại và chuyển tiếp dùng kênh fading Rayleigh. Công thức tính xác suất dừng qua hai chặng truyền dẫn được tính dựa trên tỉ số tín hiệu trên nhiễu của mỗi chặng. Ngoài ra, bài báo cũng phân tích tỉ lệ lỗi kí tự với nhiều tín hiệu điều chế khác nhau. Các kết quả thí nghiệm theo công thức chính xác và bằng mô phỏng chứng minh chất lượng của mạng chuyển tiếp hai chiều với ưu điểm về hiệu suất sử dụng băng thông so với mạng chuyển tiếp một chiều thông thường.Cuối cùng, những kết quả mô phỏng này đã chứng minh tính đúng đắn của các công thức phân tích

Tải xuống: 0

Dữ liệu tải xuống chưa có sẵn.

Tài liệu tham khảo

V. d. Meulen, “Three-terminal communication channels,” Adv. Appl. Prob., vol. 3, pp. 120–154, 1971.

J. N. Laneman, D. N. C. Tse, and G. W. Wornell, “Cooperative diversity in wireless networks: efficient protocols and outage behavior,” IEEE Transactions on Information Theory, vol. 50, pp. 3062-3080, 2004.

D. B. Costa and M. D. Yacoub, “Dual-hop transmissions with semi-blind relays over Nakagami-m fading channels,” Electronics Lett., vol. 44, pp. 214–216, 2008.

R. Louie, Y. Li, H. A. Suraweera, and B. Vucetic, “Performance analysis of beamforming in two-hop amplify and forward relay networks with antenna correlation,” IEEE Trans. Wireless Commun., vol. 8, pp. 3131–3142, 2009.

P. Popovski and H. Yomo, “Physical network coding in two-way wireless relay channels “ in the IEEE International Conference on Communications (ICC’07, Glasgow, UK. Piscataway, NJ, USA, June 2007, pp. 707-712.

Y. Ye, T.-H. Chang, J. Ge, W.-K. Ma, and P. C. Ching, “Achieving full cooperative and frequency diversity in bit-interleaved coded two-way relay networks,” in Proc. of Wireless Communications and Networking Conference (WCNC), Shanghai, China, Apr. 2013, pp. 3254 - 3259.

S. S. Ikki and S. Aıssa, “Performance analysis of two-way amplify-and-forward relaying in the presence of co-channel interferences,” IEEE C. C.Xiong and X. Li, “Optimal relay selections in two-way amplify-and-forward networks,” in 47th Annual Conference on Information Sciences and Systems (CISS), Baltimore, MD, 20-22 March 2013, pp. 1-5.

K.-S. Hwang, M. Ju, and M.-S. Alouini, “On the Outage Performance of Two-Way Amplify-and-Forward Relaying with Outdated CSI over Multiple Relay Network,” in Proc. of IEEE 24th International Symposium on Personal, Indoor and Mobile Radio Comm., London, UK, 2013, pp. 1-5.

R. S. Ganesh, J. JayaKumari, and L. P. Akhila, “Channel estimation analysis in MIMO- OFDM wireless systems,” in 2011 International Conference on Signal Processing, Communication, Computing and Networking Technologies (ICSCCN), Thuckafay, July 2011, pp. 399 - 403.

M. Hasna and M.-S. Alouini, “End-to-end performance of transmission systems with relays over Rayleigh fading channels,” IEEE Trans. Wireless Commun., vol. 2, pp. 1126–1131, 2003

Tải xuống

Đã Xuất bản

2015-03-26

Cách trích dẫn

[1]
Đỗ . Đình T., “Phân tích xác xuất dừng và tỉ lệ lỗi kí tự trong mạng hợp tác AF hai chiều dùng kênh truyền FADING RAYLEIGH”, JTE, vol 10, số p.h 1, tr 51–56, tháng 3 2015.

Số

Chuyên mục

Bài báo khoa học

Categories