Nghiên cứu thực nghiệm xác định ảnh hưởng của miền nhiệt độ tác nhân sấy đến quá trình sấy đường rs trên máy sấy tầng sôi liên tục cấp khí kiểu xung
Email tác giả liên hệ:
buitrungthanh@iuh.edu.vnTừ khóa:
Đường RS, chế độ sấy, máy sấy tầng sôi liên tục cấp khí kiểu xung, thực nghiệm đơn yếu tố, hàm mục tiêu của quá trình sấyTóm tắt
Một máy sấy tầng sôi liên tục cấp khí kiểu xung được sử dụng để thí nghiệm sấy đường RS (Refined Sugar). Nghiên cứu được thực hiện theo quy hoạch thực nghiệm đơn yếu tố để xác định miền ảnh hưởng của nhiệt độ tác nhân sấy (tg,°C) đến độ ẩm sản phẩm sấy (%), tỷ lệ thu hồi sản phẩm (%), chi phí điện năng riêng (Wh/kg sản phẩm) và chi phí nhiệt năng riêng (kJ/kg sản phẩm). Thực nghiệm sấy được thực hiện trên mô hình có năng suất 20kg/giờ, miền nhiệt độ tác nhân sấy được xác định tg = 70°C÷80°C, trên cơ sở cố định chiều cao lớp hạt trợ sôi tối thiểu H0 = 65mm, đường kính hạt sấy dp = 0,8mm, vận tốc tác nhân sấy vg = 2,0m/s, tần số cấp khí f = 0,5Hz cho chất lượng hạt sấy phù hợp theo tiêu chuẩn TCVN 6958: 2001, với độ ẩm sản phẩm đạt 0,05÷0,06%, tiêu hao nhiệt lượng riêng trong phạm vi 1008÷1116 kJ/kg sản phẩm; tiêu hao điện năng riêng trong phạm vi 193÷211 Wh/kg sản phẩm và tỷ lệ thu hồi sản phẩm chính phẩm đạt 87÷88%
Tải xuống: 0
Tài liệu tham khảo
Baikow, V. E., Manufacture and refining of raw cane sugar. Elsevier, 2013.
Bộ khoa học và Công nghệ, TCVN 6961: 2001 tiêu chuẩn TCVN về đường thô, 2001.
Bộ khoa học và Công nghệ, TCVN 6958: 2001 Tiêu chuẩn đường tinh luyện, 2001.
Bùi Trung Thành, Nguyễn Huy Bích, Nghiên cứu & phát triển các loại máy sấy đường cát trắng trong các nhà máy đường công nghiệp Việt Nam. Tạp chí thông tin cơ điện nông nghiệp, 2004, trang 15-22
Daud, W. R. W., Fluidized Bed Dryers Recent Advances. Advanced Powder Technology, 19(5), p403–418, 2008.
Gawrzynski Z., Glaser R., Kudra T. Drying of powdery materials in a pulsed fluid bed dryer. Drying Technology, p1523-1532, 1999.
Kudra, T., & Mujumdar, A. S., Advanced drying technologies. CRC Press, 2009.
Marcello Nitz, Osvaldir P. Taranto, Drying of a porous material in a pulsed fluid bed dryer: the influences of temperature, frequency of pulsation and air flow rate. Drying technology, p212-219, 2009.
Somkiat Prachayawarakorn, Warunee Tia, Korakot Poopaiboon, Somchart Soponronnarit, Comparison of performace of pulsed and conventional fluidised bed dryer. Journal of Stored Products Research, 41(5), p479–497, 2005.
Bùi Trung Thành, Nghiên cứu và thực nghiệm sử dụng lớp muối khô làm lớp đệm trợ sôi trong sấy tầng sôi. Tạp chí Năng lượng nhiệt, Số 108 tháng 11/2012, trang 11-18
Bùi Minh Trí(2005), Xác xuất thống kê và quy hoạch thực nghiệp, Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật, trang 64-82.
Howard.J.R (1989) Fluidized bed Technology, principles and application, Publisher Taylor & Francis Group, pages 15-23
Roy, G. K., & Sengupta, P., Prediction of the pressure drop across a gas-solid semi-fluidized bed. The Chemical Engineering Journal, 5(2), p191-196, 1973.
Phan Hiếu Hiền, Phương pháp bố trí thí nghiệm và xử lý số liệu thực nghiệm. Nhà xuất bản Nông nghiệp,2001.
Võ Văn Huy, Võ Thị Lan, Hoàng Trọng, Ứng dụng SPSS for windows để xử lý và phân tích dữ kiện nghiên cứu marketing, quản trị, kinh tế, tâm lý, xã hội, NXB Khoa học Kỹ thuật, 1997.
Tải xuống
Đã Xuất bản
Cách trích dẫn
Giấy phép
Tác phẩm này được cấp phép theo Giấy phép quốc tế Creative Commons Attribution-NonCommercial 4.0 .
Bản quyền thuộc về JTE.


