Giáo viên dạy nghề và các mô hình đào tạo giáo viên dạy nghề

Các tác giả

  • Xuân Mai Nguyễn Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vinh

Email tác giả liên hệ:

tapchikhgkdt@hcmute.edu.vn

Từ khóa:

giáo viên dạy nghề, mô hình đào tạo

Tóm tắt

Hiện nay, giáo viên dạy nghề (GVDN) đang được hiểu với nhiều khái niệm khác nhau. Nhiều người quan niệm GVDN là tất cả những ai đang làm nhiệm vụ giảng dạy trong các cơ sở dạy nghề. Khái niệm này cũng đang được dùng để thống kê tổng số giáo viên dạy nghề của các cơ sở đào tạo nghề hàng năm. Tuy nhiên, trên thực tế, mỗi cơ sở dạy nghề đều có 2 loại hình giáo viên là giáo viên dạy lý thuyết, thực hành nghề và giáo viên dạy các bộ môn khác như toán, lý, hoá, chính trị, quân sự, thể dục thể thao, ngoại ngữ, tin học (tỉ lệ GVDN/ GV khác là 76/24     [4]. Vì thế, chúng ta cần phải phân biệt hai loại hình GV này trong các cơ sở đào tạo nghề, nếu không sẽ dẫn đến sự nhầm lẫn trong việc thống kê, quy hoạch, đánh giá, bố trí, sắp xếp cũng như trong việc hoạch định chính sách đào tạo, bồi dưỡng GV nói chung và GVDN nói riêng. Bởi vậy, GVDN cần được hiểu với khái niệm là những người làm nhiệm vụ dạy lý thuyết và thực hành nghề trong các cơ sở có đào tạo nghề

Tải xuống: 0

Dữ liệu tải xuống chưa có sẵn.

Tài liệu tham khảo

Nguyễn Minh Đường. Đào tạo giáo viên dạy nghề trong bối cảnh lịch sử mới. Kỷ yếu hội thảo khoa học “Đào tạo giáo viên dạy nghề với sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước”. Kỷ niệm 40 năm thành lập trường Cao đẳng SPKT Vinh. Nghệ An, 2000.

Phan Chính Thức. Định hướng phát triển giáo viên dạy nghề giai đoạn 2001- 2010. Tài liệu hội thảo nâng cao năng lực đội ngũ giáo viên hệ thống giáo dục kỹ thuật và dạy nghề giai đoạn 2001-2010. Bộ LĐTB và XH. Hà Nội, 2001.

Cao Văn Sâm. Đào tạo và bồi dưỡng giáo viên dạy nghề giai đoạn 2001- 2005. Tài liệu của hội thảo trên.

Nguyễn Xuân Mai. Đào tạo liên thông GVDN từ công nhân kỹ thuật. Luận án tiến sĩ, 2006.

Tải xuống

Đã Xuất bản

2008-04-25

Cách trích dẫn

[1]
X. M. Nguyễn, “Giáo viên dạy nghề và các mô hình đào tạo giáo viên dạy nghề”, JTE, vol 3, số p.h 1, tr 51–54, tháng 4 2008.