Thiết kế chế tạo và khảo nghiệm thiết bị phá kết tinh mật ong ứng dụng sóng siêu âm

Các tác giả

  • Anh Đức Lê Trường Đại học Nông Lâm TP.HCM, Việt Nam

Email tác giả liên hệ:

leanhduc@hcmuaf.edu.vn

Từ khóa:

mật ong, kết tinh, hóa lỏng, sóng siêu âm, nhiệt độ mật ong

Tóm tắt

Nghiên cứu nhằm thiết kế chế tạo và khảo nghiệm thiết bị phá kết tinh mật ong bằng sóng siêu âm thay cho phương pháp phá kết tinh mật ong bằng nhiệt hiện đang sử dụng. Thiết bị đã được thiết kế và chế tạo có năng suất 100 kg mật ong / mẻ. Công suất các đầu phát siêu âm là 900 W. Các thông số hoạt động của thiết bị như số vòng quay của cánh khuấy, nhiệt độ mật, công suất phát siêu âm và thời gian xử lý được cài đặt, hiển thị và giám sát tự động.

Kết quả khảo nghiệm cho thấy khi sử dụng phá kết tinh bằng sóng siêu âm, thời gian phá kết tinh cho mật ong là 50 phút, tiêu thụ điện năng riêng cho quá trình phá kết tinh mật ong là 14 Wh/kg mật. Kết quả này cho thấy hiệu quả rõ rệt khi ứng dụng sóng siêu âm xử lý mật ong so với phương pháp xử lý dùng nhiệt, thời gian xử lý giảm 45% và năng lượng cho quá trình xử lý phá kết tinh giảm 30%.

Tải xuống: 0

Dữ liệu tải xuống chưa có sẵn.

Tài liệu tham khảo

Bhandari, B., D’Arcy, B., Kelly, C., 1999. Rheology and crystallization kinetics of honey: present status. International Journal of Food Properties 2, 217–226.

Stefan Bogdanov, 2009. Book of honey - chapter 4. Physical properties of honey.

Lê Minh Hoàng, 2012. Nghiên cứu công nghệ và thiết bị chế biến, bảo quản các sản phẩm ong mật. Đề tài trọng điểm cấp Nhà nước, mã số KC 07.19/06-10.

White, J.W., 1992. Quality evaluation of honey: Role of HMF and Diastase assays. Am. Bee Journal. Washington DC, pp. 737-743, 792-794.

Tosi, E., Ciappini, M., Ré, E., Lucero, H., 2002. Honey thermal treatment effects on hydroxymethylfurfural content. Food Chemistry 77 (1), 71–74.

Nguyễn Hay, 2011. Nghiên cứu công nghệ và thiết bị sấy mật ong theo phương pháp cô đặc chân không. Đề tài Sở Khoa học và Công nghệ TP. HCM.

Tosi, E., Martinet, R., Ortega, M., Lucero, H., Ré, E., 2008. Honey diastase activity modified by heating. Food Chemistry 106 (3), 883–887.

Abu-Jdayil, B., Ghzawi, A.A., Al-Malah, K.I.M., Zaitoun, S., 2002. Heat effect on rheology of light- and dark-colored honey. Journal of Food Engineering 51 (1), 33–38.

Muthupandian Ashokkumar, Raman Bhaskaracharya1, Sandra Kentish, Judy Lee, Martin Palmer, Bogdan Zisu, 2010. The ultrasonic processing of dairy products - An overview. Dairy Sci. Technol. 90, 147–168.

Ye, Y., Wagh, A., Martini, S. 2011. Using high intensity ultrasound as a tool to Change the functional properties of interesterified soybean oil, Journal of Agriculture and Food Chemistry, 59:10712-10722.

Yubin Ye, 2015. Effect of high intensity ultrasound on crystallization behavior and functional properties of lipids. Doctor of Philosophy thesis in Nutrition and Food Sciences, Utah State University, Logan, Utah.

Mason, T.J., Paniwnyk, L., Lorimer, J.P., 1996. The uses of ultrasound in food technology. Ultrasonics Sonochemistry 3 (3), S253–S260.

Patist, A., Bates, D., 2008. Ultrasonic innovations in the food industry: from the laboratory to commercial production. Innovative Food Science and Emerging Technologies 9 (2), 147–154.

Tiêu chuẩn Việt Nam về mật ong, TCVN 5270-2008.

Bùi Hải, 2008. Tính toán thiết kế thiết bị trao đổi nhiệt. Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật Hà Nội.

Bandelin Electronic, GmbH & Co. KG, Heinrichstra 3-4, D-12207, Germany Berlin TwinSonic series, www.bandelin.com, 7 November 2012

Đã Xuất bản

2019-07-31

Cách trích dẫn

[1]
A. D. Lê, “Thiết kế chế tạo và khảo nghiệm thiết bị phá kết tinh mật ong ứng dụng sóng siêu âm”, JTE, vol 14, số p.h 3, tr 25–33, tháng 7 2019.

Số

Chuyên mục

Bài báo khoa học

Categories