Drynaether A, một hợp chất mới từ cây tắc kè đá

Các tác giả

  • Phạm Thị Nhất Trinh Tien giang University, Vietnam
  • Mai Đinh Trí Institute of Chemical Technology, Vietnam Academy of Science and Technology, Vietnam
  • Đặng Chí Hiền Institute of Chemical Technology, Vietnam Academy of Science and Technology, Vietnam
  • Nguyễn Hữu An Department of pharmaceutical biochemistry, Institute of Applied Materials Science, Vietnam
  • Phan Nhất Minh Institute of Chemical Technology, Vietnam Academy of Science and Technology, Vietnam
  • Phạm Ngọc An Department of pharmaceutical biochemistry, Institute of Applied Materials Science, Vietnam
  • Lê Tiến Dũng Department of pharmaceutical biochemistry, Institute of Applied Materials Science, Vietnam

Email tác giả liên hệ:

inpcdung@yahoo.com

Từ khóa:

Drynaria bonii, tế bào MG63, flavonoids, drynaether A (1), kaempferol

Tóm tắt

Cây tắc kè đá được nhân dân sử dụng điều trị loãng xương, gãy xương, kích thích mọc tóc... Tuy nhiên chưa có nhiều nghiên cứu về thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của loài này. Tiến hành khảo sát khả năng tăng sinh nguyên bào xương MG63 trên các cao chiết ethanol tổng, n-hexane, chloroform, ethyl acetate và methanol cho thấy cao methanol và cao hexane thể hiện khả năng tăng sinh tế bào MG-63 ở các nồng độ từ 0.1 đến 0.01µg/ml. Ở nồng độ 0.01µg/ml, tỷ lệ tăng sinh tế bào trên cao hexane và methanol lần lượt là 9.31% và 6.16%. Từ phân đoạn methanol, một chất mới drynaether A (1) cùng 5 chất đã biết uracil (2), 4’-hydroxy-7-methoxyflavan (3), kaempferol (4), indole-3-carboxylic acid (5) và protocatechuic acid (6) đã được xác định.

Tải xuống: 0

Dữ liệu tải xuống chưa có sẵn.

Tài liệu tham khảo

T. Janssen, H. Schneider, Plant systematics and evolution, 252, 175, 2005.

D. T. Loi, Medicinal plants and remedy of Vietnam, Publisher of Medicine: Hanoi, Vietnam, 2004.

P. H. Ho, Vietnamese plants, Publisher of Young: Hanoi, Vietnam, 2002.

Y. H. Liang, W. Wang, S. W. Yu, M.Ye, X. H. He, N. B. Gong, Y. Lu, I. A. Khan, D. A. Guo, Fitoterapia, 81, 988, 2010.

S. Q. Liu, Z. Y. Xiao, China Journal of Chinese materia medica, 17, 737, 1992.

Z. P. Shang, J. J. Meng, Q. C. Zhao, M. Z. Su, Z. Luo, L. Yang, J. J. Tan, Fitoterapia, 84, 130, 2013.

X. L. Wang, N. L. Wang, Y. Zhang, H. Gao, W. P. Pang, Chem Pharm Bull, 56, 46, 2008.

X. L. Wang, N. L. Wang, H. Gao, G. Zhang, L. Qin, M. S. Wong, X. S. Yao, Natural Product Research, 24,1206, 2010.

P. T. N. Trinh, L. T. Dung, N. C. Hao, P. T. Thao, Vietnam J Med Mater., 14, 272, 2009.

P. T. N. Trinh, N. C. Hao, P. T. Thao, Vietnam J Chem, 47, 468, 2009b.

S. Ruth, S. Z. Manfred, H. Alois and K. Theodor, Phytochemistry, 50, 337, 1999.

A. Hans, S. Markus, A. C. Manuel, Phytochemistry, 27, 1835, 1998.

K. R. Markham, B. Ternai, R. Stanley, H. Geiger, Tetrahedron, 34,1389, 1978.

Q. Y. Ma, H. L. Hu, L. M. Kong, S. Z. Huang, H. F. Da, Y. Li and Y. X. Zhao, African Journal of Microbiology Research, 7, 1543, 2013.

G. K. Jayaprakasha, O. K. Mayumi, O. Hiroshi, M. Yoshida, and L. J. Rao, J Agric Food Chem , 54, 1672, 2006.

Tải xuống

Đã Xuất bản

2016-12-28

Cách trích dẫn

[1]
T. N. T. Phạm, “Drynaether A, một hợp chất mới từ cây tắc kè đá”, JTE, vol 11, số p.h Special Issue 02, tr 18–27, tháng 12 2016.

Các bài báo được đọc nhiều nhất của cùng tác giả